Danh sách thành viên

Truy cập qua menu “Quản lý thành viên/Danh sách thành viên”.

Danh sách bao gồm tất cả các tài khoản có trong hệ thống, có thể gồm cả tài khoản quản trị và tài khoản khách hàng. Các tính năng:

  • Tìm kiếm thành viên: qua tên hoặc qua IP.
  • Liệt kê danh sách thành viên qua alphabet: nhấn vào ký tự tương ứng.
  • Hiển thị danh sách người dùng đang bị khóa.
  • Xóa thành viên: đánh dấu thành viên muốn xóa sau đó nhấn “Xóa (chọn)”.
  • Xem thông tin thành viên: nhấn “Xem thông tin” trong Grid của thành viên tương ứng.
  • Cập nhật thông tin của thành viên: nhấn “Quản lý” trong Grid của thành viên tương ứng

Thông tin tài khoản

Tên hiển thị: tên hiển thị của tài khoản.

Tài khoản: tên truy cập

Địa chỉ email: địa chỉ email rất quan trọng vì có thể sử dụng để đăng nhập (tùy cấu hình) và lấy lại mật khẩu

Mật khẩu: mật khẩu tài khoản.

Người dùng phải đổi mật khẩu khi lần đầu đăng nhập: lần đăng nhập kế tiếp chương trình sẽ yêu cầu người dùng đổi mật khẩu.

Đã xác thực: tài khoản được xác thực mới đăng nhập được.

Khóa tài khoản: khóa không cho phép tài khoản đăng nhập vào hệ thống.

Hiển thị trong danh sách thành viên: hiển thị tài khoản trong danh sách thành viên.

Thông tin cá nhân: thông tin cá nhân của người sở hữu tài khoản.

Phân quyền: phân vai trò cho tài khoản, tùy vào vai trò mà tài khoản có những quyền khác nhau

Hoạt động: ghi nhận một số hoạt động của tài khoản.

<

Vị trí: ghi nhận một số thông tin về đăng nhập của tài khoản

 

Địa chỉ IP: IP của máy truy cập

Số lần chụp: số lần đăng nhập thành công vào hệ thống

Chụp lần đầu: lần đăng nhập đầu tiên

Lần chụp cuối: lần truy cập gần nhất

tocNội dung