Cấu hình site

Truy cập qua menu “Cấu hình/Cấu hình site”. Các tính năng gồm:

Cấu hình chung

  • Tên website
  • Múi giờ: thông tin hiển thị lên website sẽ theo múi giờ này.
  • Giao diện: website có thể được xây dựng trước nhiều giao diện, chọn giao diện ở đây để thay đổi giao diện Front end.
  • Giao diện mobile: tương tự trên cho giao diện mobile
  • Editor soạn thảo nội dung: chọn editor soạn thảo nội dung (WYSIWYG)
  • Xóa vĩnh viễn người dùng: người dùng sẽ bị xóa vĩnh viễn thay vì đánh dấu xóa.
  • Sử dụng Workflow: bật tính năng này thì workflow mới có hiệu lực.


Phân quyền

Thiết lập các chính sách về tài khoản:

  • Tạm ngưng website: Cho phép tạm ngưng website mà không cần tác động thông qua IIS.
  • Cho phép đăng ký tài khoản mới: Form đăng nhập sẽ hiển thị đường dẫn đến trang đăng ký.
  • Dùng email để đăng nhập: Cho phép người dùng sử dụng email làm username khi đăng nhập.
  • Hiện ô check Nhớ mật khẩu khi đăng nhập: Ô nhớ mật khẩu hiển thị ở form đăng nhậ
  • Yêu cầu người dùng nhập email hai lần khi đăng ký: Chỉ hoạt động khi cho phép đăng ký tài khoản mới, form đăng ký sẽ yêu cầu nhập email 2 lần để tránh sai sót.
  • Yêu cầu xác thực email đăng ký: Chỉ hoạt động khi cho phép đăng ký tài khoản mới, yêu cầu xác thực qua email đăng ký.
  • Yêu cầu duyệt trước khi người dùng mới có thể đăng nhập: Chỉ hoạt động khi cho phép đăng ký tài khoản mới, bắt buộc người quản trị phải duyệt qua tài khoản mới có hiệu lực.
  • Địa chỉ email dùng để nhận thông báo duyệt người dùng: Chỉ hoạt động khi cho phép đăng ký tài khoản mới + yêu cầu duyệt trước khi người dùng mới có thể đăng nhập, khi có người dùng đăng ký mới và cần duyệt thì hệ thống sẽ gửi email về địa chỉ này.
  • Cho phép người dùng thay đổi tên hiển thị: Phân biệt giữa tên hiển thị và tên truy cập, tên truy cập không được phép thay đổi.
  • Sử dụng tài khoản người dùng từ hệ thống ngoài: Nếu hệ thống sử dụng tài khoản người dùng từ hệ thống ngoài như OpenID, Active Directory, …
  • Định dạng lưu trữ mật khẩu: Định dạng lưu trữ mật khẩu trong cơ sở dữ liệu.
  • Cho phép phục hồi mật khẩu: Mở tính năng cho phép người dùng tự phục hồi mật khẩu.
  • Cho phép reset mật khẩu: Mở tính năng cho phép người dùng tự reset mật khẩu.
  • Yêu cầu đổi mật khẩu sau khi khôi phục hoặc reset lại: Ở lần đăng nhập đầu tiên sau khi mật khẩu được reset hay khôi phục lại hệ thống yêu cầu người dùng phải thay đổi mật khẩu.
  • Yêu cầu câu hỏi và câu trả lời bảo mật: Chỉ hoạt động khi cho phép đăng ký tài khoản mới, form đăng ký sẽ hiển thị câu hỏi và câu trả lời bảo mật.
  • Số ngày phải thay đổi lại mật khẩu: Quá thời gian này hệ thống sẽ yêu cầu người dùng phải thay đổi mật khẩu.
  • Số lần nhập sai mật khẩu tối đa: Nếu nhập sai mật khẩu vượt quá con số này thì hệ thống sẽ không cho người dùng truy cập vào trang đăng nhập mà chuyển hướng về trang yêu cầu đổi mật khẩu. Lưu ý nếu gõ đúng tên truy cập ở tại trang đổi mật khẩu thì mật khẩu mới sẽ được gửi về email của người dùng
  • Số phút nhập sai mật khẩu tối đa: Thời gian hệ thống sẽ chuyển hướng đến trang yêu cầu đổi mật khẩu nếu người dùng nhập sai mật khẩu liên tục như trên.
  • Độ dài mật khẩu tối thiểu: Độ dài tối thiểu của mật khẩu (chỉ có hiệu lực nếu không sử dụng biểu thức chính quy).
  • Số ký tự đặc biệt tối thiểu trong mật khẩu: Tổng số ký tự đặc biệt bắt buộc phải có trong mật khẩu (chỉ có hiệu lực nếu không sử dụng biểu thức chính quy).
  • Đánh giá độ mạnh của mật khẩu trên trang đăng ký: Hiển thị đánh giá độ mạnh của mật khẩu ở trang đăng ký.
  • Biểu thức chính quy quy định độ mạnh của mật khẩu: Biểu thức chính quy quy định chính sách đặt mật khẩu.
  • Hiển thị Captcha trên trang đăng ký: Chỉ hoạt động khi cho phép đăng ký tài khoản mới, hiển thị Captcha trên trang đăng ký để tránh đăng ký tài khoản tự động.

Cấu hình SEO

Cho phép cập nhật các cấu hình SEO mặc định:

  • Thẻ Title mặc định.
  • Thẻ Description mặc định.
  • Thẻ Keywords mặc định.
  • Script và thẻ meta khác: nơi khai báo các script hoặc thẻ meta khác, ví dụ script tracking goal, …
  • Mã Google Analytics: nơi cập nhật đoạn code tracking của Google Analytics.

Thông tin công ty

Thông tin cơ bản về đơn vị sở hữu website.

Cấu hình email

Hệ thống cần 1 tài khoản email để gửi nhận tự động: gửi thông tin liên hệ, gửi email yêu cầu duyệt bài viết, … Để cấu hình email này từ màn hình “Cấu hình site” chuyển sang tab “Cấu hình email”:

  • Email: địa chỉ email sẽ xuất hiện ở FROM của người nhận, lưu ý email này phải là email có thật.
  • Email Alias: alias của email (không bắt buộc).
  • SMTP User: thông thường là địa chỉ email tương tự ở mục Email.
  • SMTP Password: mật khẩu của email, mật khẩu này sẽ được mã hóa.
  • SMTP Server: địa chỉ IP của mail server.
  • SMTP Port: port của hệ thống email.
  • SMTP Requires Authentication?: hệ thống email có yêu cầu xác minh trước khi gửi.
  • SMTP Use SSL?: email có sử dụng SSL.
  • Kiểm tra gửi email: sau khi cấu hình xong nhập vào đây 1 địa chỉ có thật để kiểm tra cấu hình đúng hay sai, nếu email gửi đi được thì cấu hình đã đúng.

tocNội dung